• Phòng khám nam khoa Uông Bí Quảng Ninh

ĐÀN ÔNG TRUNG NIÊN CẦN CẢNH GIÁC VỚI UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là ung thư có tần suất mới mắc đứng hàng thứ 2 và tần suất tử vong đứng hàng thứ 5 tính riêng cho nam giới trên toàn thế giới

Tại việt Nam ung thư tuyến tiền liệt có tỉ lệ tăng nhanh trong những năm vừa qua, theo nghiên cứu của Vũ Lê Chuyên và cộng sự (2012) tiến hành nghiên cứu ở 1098 ở người đàn ông > 50 tuổi taị Thành phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ ung thư tuyến tiền liệt là 3%.

Chẩn đoán xác định cần dựa vào thăm trực tràng, PSA huyết thanh (Prostate specific antigen: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt), kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt,

I. Chẩn đoán Ung thư tuyến tiền liệt

UTTTL nghèo nàn về triệu chứng ở giai đoạn sớm, các triệu chứng biểu hiện chủ yếu rối loạn tiểu tiện giống triệu chứng của U xơ tuyến tuyến tiền liệt.

Để chẩn đoán UTTTL dựa vào thăm trực tràng, siêu âm TTL và xét nghiệm PSA từ đó chỉ định người bệnh làm sinh thiết tuyến tiền liệt để chẩn đoán xác định ung thư tuyến tiền liệt.

  1. Phát hiện sớm

Nên tiến hành khám và xét nghiệm ở nam giới trên 50 tuổi – một độ tuổi có suất độ cao hoặc trên 45 tuổi nếu có tiền sử gia đình UTTTL; chủ yếu là thăm khám trực tràng và làm xét nghiệm PSA toàn phần. Chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt khi phát hiện cónhân cứng, còn khi chỉ cóPSA lớn hơn 4ng/ml.

  1. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

  1. Triệu chứng cơ năng

Rất nhiều trường hợp UTTTL ở thể ẩn, không cótriệu chứng lâm sàng. Người bệnh được phát hiện bệnh tình cờ, hoặc giải phẫu tử thi sau khi tử vong do những nguyên nhân khác.

Có 2 lý do làm cho người bệnh phải đi khám bệnh:

– Rối loạn tiểu tiện.

– Các dấu hiệu về u lan toả hoặc đã có di căn.

Các triệu chứng tiết niệu thường gặp là:

– Đái khó, tia đái nhỏ.

– Đái nhiều lần mức độ khác nhau, tuỳ theo sự kích thích, cảm giác đái không hết do có nước tiểu dư trong bàng quang.

– Đái không tự chủ.

– Bí đái cấp.

Ở giai đoạn muộn, khối u thường nhiều ổ, lan toả xâm lấn bao xơ và di căn, có thể gây ra những rối loạn toàn thân trầm trọng, thể trạng người bệnh suy sụp, kết thúc cuối cùng là tử vong.

Các dấu hiệu tiến triển lan tràn thường gặp là:

– Đau xương

– Đau tầng sinh môn

– Phù nề chi dưới

– Xuất tinh ra máu

– Các dấu hiệu toàn thân khác: NB cóthể đến viện trong tình trạng suy thận, với các biểu hiện gầy sút, phùnề, xanh nhợt, thiếu máu. Các di căn khác ở phổi, gan ít khi làdấu hiệu đầu tiên, di căn não cũng hiếm gặp.

  1. Triệu chứng thực thể

– Thăm khám TTL qua trực tràng: Đây là cách thức đơn giản, rẻ tiền và hữu hiệu phát hiện UTTTL. Hầu hết UTTTL xuất hiện ở vùng ngoại vi của TTL và có thể phát hiện qua thăm trực tràng. Bằng việc phối hợp với nồng độ PSA, thăm khám TTL qua trực tràng đã góp phần chẩn đoán đa số các UTTTL.

2.2.3. Mô bệnh học

Phân độ mô học theo hệ thống thang điểm Gleason hiện nay được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán UTTTL nhằm phục vụ cho điều trị, theo dõi, tiên lượng.

– Độ I: ≤ 6 điểm

– Độ 2: 3+4 = 7 điểm

– Độ 3: 4+3 = 7 điểm

– Độ 4: 8 điểm

– Độ 5: 9-10 điểm

2.2. Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA)

– Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostatic Specific Antigent PSA)

Trong ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL.) nồng độ PSA thường tăng cao và tỷ lệ với thể tích khối ung thư.

Nồng độ PSA tăng cũng gặp trong viêm TTL mạn tính cũng như tất cả những tác động trên tuyến tiền liệt (đặt sonde bàng quang, soi bàng quang, chọc bàng quang, chọc sinh thiết, cắt nội soi nội tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo,…). Tuy nhiên PSA tăng do những nguyên nhân này thường ở mức độ thấp, sau 7 ngày của những can thiệp, xét nghiệm đánh giá lại chỉ số chính xác hơn (thời gian bán hủy của PSA là 48-72 giờ).

Giá trị của PSA đối với chẩn đoán UTTTL (theo các nghiên cứu ở nước ngoài).

+ PSA từ 0 – 2.4 ng/ml không chắc chắn ung thư

+ PSA từ 2 ng/ml – 4 ng/ml tỷ lệ ung thư khoảng 12-23%

+ PSA 4.1- 10 ng/ml tỷ lệ ung thư khoảng 25%

+ PSA >10 ng/ml tỷ lệ ung thư > 50%.

– Ngoài ra còn XN và xác định Tỷ lệ: PSA tự do /PSA toàn phần ( fPSA/tPSA)

PSA vận tốc (PSA velocity- PSAV) hay tốc độ tăng PSA, Chất chỉ điểm PCA3 (Prostate cancer gene 3)…

2.3. Chẩn đoán hình ảnh

– Siêu âm tuyến tiền liệt: Có thể qua ổ bụng hoặc qua trực tràng.

Hình ảnh siêu âm của ung thư tiền liệt tuyến rất thay đổi nhưng trong 70% các trường hợp biểu hiện là hình giảm âm, có gianh giới và có thể có vôi hoá hay nang.

– Chụp cắt lớp vi tính tuyến tiền liệt (CLVT)

Đánh giá tình trạng xâm lấn tại chỗ của ung thư như vỏ bao, túi tinh, bàng quang. Phát hiện hạch ung thư.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến tiền liệt

Có giá trị cao đối với ung thư tuyến tiền liệt như trong việc phát hiện, xác định vị trí, tính chất và giai đoạn cũng như giúp cho dự kiến điều trị UTTTL

  • Xạ hình xương

Xạ hình xương là công cụ hữu ích để phát hiện ung thư di căn xương. Xạ hình xương có giá trị tiên đoán âm tính từ 87-100%.

2.3. Chẩn đoán giai đoạn

Chỉ định các xét nghiệm (XN) đánh giá trước điều trị:

– Đánh giá mức độ lan rộng của khối u (T): Dựa vào siêu âm, CLVT, hoặc MRI

– Đánh giá di căn hạch (N): thực hiện khi có kế hoạch điều trị triệt căn. Người bệnh giai đoạn T2 hoặc ít hơn, PSA <20 ng/mL và điểm Gleason <6 có khả năng di căn hạch thấp hơn 10% có thể không cần đánh giá hạch

– Đánh giá di căn (M) xương: xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT, PET/CT…

II. ĐIỀU TRỊ

2.1. Nguyên tắc điều trị

Điều trị UTTTL cần dựa trên những yếu tố sau:

– Chẩn đoán, đánh giá trước điều trị

– Ước tính thời gian sống thêm

– Phân nhóm nguy cơ

– Xác định mục tiêu, kế hoạch điều trị

2.2. Các phương pháp điều trị

– Phẫu thuật cắt tận gốc tuyến tiền liệt.

– Xạ trị

– Liệu pháp ức chế Androgen

– Điều trị giai đoạn di căn

+ Cắt tinh hoàn ngoại khoa hay cắt tinh hoàn nội khoa bằng các thuốc đồng vận

+ Liệu pháp nội tiết kết hợp bao gồm cắt tinh

– Các điều trị nội tiết khác

  1. Kháng androgen
  2. Ức chế tổng hợp nội tiết nam
  3. Các tác nhân nội tiết mới

d Chăm sóc giảm nhẹ

Nguyên tắc điều trị giảm nhẹ cho UTTTL giai đoạn tiến xa làphối hợp đa mô thức gồm phẫu thuật giải phóng chèn ép, xạ trị giảm đau, xạ trị chống chèn ép, điều trị di căn, điều trị giảm đau, chăm sóc tâm lý…

 

0986.991.758